Posts

VINAMANG THAI.VIETNAMESE TRANSLATE ENGLISH BY=VIETNAMESE BUDDHIST NUN=THE WOMEN OF THE SAKYA CLAN CHAN TANH. Qualities of France V.7 Dharma test This passage argues that the Buddhadharma should be accepted critically, rather than just blindly believed; Translated from the work of the Indian Mādhyamika commentator, Śāntarakṣita (circa 680–740), who was the first to support the establishment of Buddhism in Tibet. Those who are well-versed, bhikkhus, should accept what I say only after investigation, not simply out of reverence - just like one who tests gold, by heating, cutting, and honing. V.8 True happiness can only be achieved by realizing the Dharma Milarepa (Mi la ras pa, c. 1052–c.1135) was one of Tibet's most famous yogis and poets. He was a disciple of the great monk Marpa (1012-1097), and a major figure in the history of the Kagyupa sect of Tibetan Buddhism. He is best known for his self-composed poems, collected a few centuries after his death in Mila Gurbum, called...
KIM CANG THỪA. Phẩm tính của Pháp V.7 Thử nghiệm pháp Đoạn này cho rằng Phật Pháp nên được tiếp nhận một cách có phê phán, hơn là chỉ tin tưởng mù quáng; được trích dịch từ tác phẩm của một luận sư Trung luận (Mādhyamika) Ấn- độ là Tịch Hộ (Śāntarakṣita) (khoảng 680–740), người đầu tiên hỗ trợ thiết lập Phật giáo tại Tây Tạng. Này các tỳ-kheo, những ai đa văn chỉ nên tiếp nhận những gì Ta nói sau khi đã thẩm sát, chứ không phải chỉ vì tôn kính – cũng như người thử vàng, bằng cách nung, cắt, và mài giũa. V.8 Chân hạnh phúc chỉ có thể đạt được bằng thực chứng Pháp Milarepa (Mi la ras pa, c. 1052–c.1135) là một trong những du-già sư và thi nhân nổi tiếng nhất của Tây Tạng. Ngài là đệ tử của đại dịch sư Marpa (1012-1097), và một nhân vật chính trong lịch sử phái Kagyupa của Phật giáo Tây Tạng. Ngài được mọi người biết đến nhiều nhất qua các bài thơ tự sáng tác của mình, được sưu tập vài thế kỷ sau khi Ngài qua đời ở Mila Gurbum, gọi là “Một trăm ngàn bài ca của Milarepa”.[1] Đoạn dư...
Mahayana.VIETNAMESE TRANSLATE ENGLISH BY=VIETNAMESE BUDDHIST NUN=THE WOMEN OF THE SAKYA CLAN CHAN TANH. Qualities of the Dharma M.14 Respecting the Dharma In this chapter, the Dharma is mainly the erudite teachings of the Buddha. 'World-Honored One, I have heard that, of all offerings, the offering of the Dharma is paramount. So, World-Honored One, what is an offering to the Dharma? The Blessed One said, 'Good man! Offering Dharma is making offerings to what is taught by the Tathāgata. It is making offerings to the Sutras that are profoundly wonderful and profoundly similar to each other, the antidote to all the worlds, which are difficult to believe and feel, difficult to fathom, difficult to see, difficult to understand, exceedingly subtle, exceedingly wonderful, and difficult to understand. explained. That dharma includes the bodhisattva stanza, which is sealed by the seals of the abbots and the sutras, which reveals the unchanging Dharma wheel, the source from which the...
ĐẠI THỪA. Những phẩm tính của Pháp M.14 Tôn Kính Pháp Trong chương này, Pháp chủ yếu là những giáo thuyết uyên áo của Phật. ‘Bạch Thế Tôn, con nghe nói, trong tất cả cúng dường, cúng dường pháp là tối thượng. Vậy, bạch Thế Tôn, thế nào là cúng dường pháp? Thế Tôn dạy, ‘Thiện nam tử! Cúng dường Pháp là cúng dường những gì được Như Lai (Tathāgata) thuyết giảng. Đó là cúng dường các Kinh điển thậm thâm vi diệu và tương tợ thậm thâm vi diệu, đối trị tất cả thế gian, khó tín thọ, khó dò, khó thấy, khó hiểu, cực kỳ vi tế, cực kỳ vi diệu, khó lý giải. Pháp ấy bao gồm cả Bồ-tát tạng, được ấn trì bởi dấu ấn của các tổng trì và các kinh, khai thị Pháp luân không thối chuyển, là nguồn cội phát xuất sáu ba-la-mật,[1] nhiếp trì những ai cần được nhiếp trì, tùy hành cùng ba mươi bảy đạo phẩm[2] dẫn đến giác ngộ[3] và dẫn đạo bảy giác chi, hướng chúng sinh vào đại bi và thuyết giáo đại từ, dẫn tránh xa Ma thuyết (Māra)[4] và diễn giải pháp duyên khởi,[5] tuyên thuyết vô ngã, vô chúng sinh, vô mạng...
CHAPTER 3 QUALIFICATIONS OF FRANCE.VIETNAMESE TRANSLATE ENGLISH BY=VIETNAMESE BUDDHIST NUN=THE WOMEN OF THE SAKYA CLAN CHAN TANH. Supreme Court 'Dharma' (Pāli. Dhamma, Skt. Dharma) is a word with many layers of meaning. It is the second of the three objects of Buddhist reverence ('Three rules': see *Th.93), in which the Dharma is used in the singular form, meaning the Buddha's teachings: Dharma; reality and the principle that these dharmas refer to is the Reality Model: jurisprudence; the path to liberation from suffering is the main focus of the teaching, and it is in accord with the nature of reality; and the ultimate culmination of this path, ie Nirvana: witnessing the Dharma. Dharma can also mean something like 'virtue', 'justice', 'righteousness, morality', as when a king is said to rule according to Dharma, i.e. in a just way, ethical. When used in the plural, dhamma/dharma can refer to a psychological element or phenomenon, i...
PHẦN II: PHÁP. CHƯƠNG 3. CÁC PHẨM TÍNH CỦA PHÁP. THƯỢNG TỌA BỘ. Đặc tính tổng thể của Pháp. ‘Pháp’ (Pāli. Dhamma, Skt. Dharma) là một từ có nhiều tầng ý nghĩa. Là trân bảo thứ hai trong ba đối tượng quy kỉnh của Phật tử , trong đó Pháp được dùng ở dạng số ít, hàm nghĩa lời dạy của đức Phật: giáo pháp; thực tại và nguyên lý mà các pháp này nói đến là Mô thức Thực tại: lý pháp; đạo lộ giải thoát khỏi khổ đau là trọng tâm chính của giáo pháp, và nó phù hợp với bản chất của thực tại; và đỉnh cao tối hậu của đạo lộ này, tức Niết-bàn: chứng pháp. Pháp cũng có thể có nghĩa là một cái gì đó như ‘đức hạnh’, ‘công lý’, ‘công chính, đạo lý’, như khi một vị vua được cho là cai trị theo Pháp, tức là một cách công chính, hợp đạo lý. Khi được dùng theo số nhiều, dhamma/dharma có thể chỉ cho một yếu tố tâm lý hay một hiện tượng, theo nghĩa rộng nhất (pháp hữu vi); hoặc chỉ cho một sự vật có thật hay tưởng tượng, đối tượng của ý thức (pháp xứ hay pháp giới); hoặc chỉ cho một nguyên lý, chân lý...